Nhôm oxit dạng bọt dùng làm vật liệu cách nhiệt
Nhôm oxit dạng bọt có khả năng chịu nhiệt độ cao, cách nhiệt tốt, chịu sốc nhiệt tốt và độ bền cao. Do có mật độ khối lượng riêng thấp và dung tích nhiệt thấp , vật liệu này có thể cải thiện hiệu suất nhiệt của lò nung nhiệt độ cao, rút ngắn chu kỳ sản xuất và giảm đáng kể trọng lượng lò. Nó có thể được sử dụng trực tiếp trong lớp lót của lò nung nhiệt độ cao.
Quy trình sản xuất – Alumina dạng bong bóng:
Nguyên liệu alumina được nung chảy trong lò hồ quang điện ở nhiệt độ 2200℃. Khi rót chất lỏng nóng chảy ra, thổi khí áp suất cao vào để làm cho chất lỏng phân tán thành các giọt nhỏ. Trong quá trình làm nguội, các giọt này tạo thành các quả cầu rỗng alumina do hiệu ứng sức căng bề mặt. Các quả cầu rỗng được sàng lọc để loại bỏ bột mịn và các mảnh vụn, hạt lớn. Sắt được loại bỏ bằng sắt từ. Các quả cầu bị vỡ được loại bỏ bằng máy chọn lọc bi. Sau đó, các quả cầu rỗng alumina được đóng gói thành phẩm .
| ĐẶC TÍNH VẬT LÝ TIÊU BIỂU | |
| Tinh thể học | Alpha alumina, thuộc hệ tinh thể lục giác. |
| Màu sắc | Trắng |
| Hình dạng | Bong bóng rỗng hình cầu |
| Kích thước tinh thể trung bình | 2.500 micron, không có chất nền |
| Phân tích điển hình | |
| Al2O3 | 0.988 |
| SiO2 | 0,008 |
| MgO | 0,0005 |
| Na2O | 0,001 |
| Fe2O3 | 0,0003 |
| CaO | 0,003 |
| Kích thước | Khối lượng riêng |
| 0 – 0,2 mm | 1000-1450 |
| 0 – 0,5 mm | 800-1100 |
| 0,5 – 1 mm | 650-850 |
| 0 – 1 mm | 700-1050 |
| 1 – 1,5 mm | 550-800 |
| 0 – 2 mm | 650-1000 |
| 1,5 mm – 2 mm | 550-800 |
| 0 – 3 mm | 650-950 |
| 0 – 5 mm | 600-900 |
| 1 – 2 mm | 550-800 |
| 1 – 3 mm | 550-800 |
| 2 – 3 mm | 500-750 |
| 2 – 5 mm | 500-750 |
| 3 – 5 mm | 450-700 |

Bưu kiện:
25kg/bao PVC, 40 bao PVC/bao jumbo








